Mức lương cơ bản của 47 tỉnh thành Nhật Bản từ 1/10/2021 đến 30/9/2022

211

I/ Lương cơ bản ở Nhật là gì?

“Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi mức lương tối thiểu được tính theo đơn vị yên/giờ. Đây là mức tiền lương mà người sử dụng lao động không được phép trả thấp hơn cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường nhất.”

Dưới đây Vinamex sẽ cập nhật bảng lương tối thiểu theo từng tỉnh thành, từng vùng miền ở Nhật Bản. Cùng theo dõi dưới đây nhé!

II/ Chính sách tăng lương cơ bản ở Nhật 2021 – 2022

Bắt đầu từ 1/10/2021, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc.

Hôm nay, công ty Vinamex – Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản xin công bố thông tin về mức lương tối thiểu được chính phủ Nhật Bản công bố áp dụng từ ngày 1/10/2021 có hiệu lực đến 30/9/2022

nguồn bài viết : https://www.mhlw.go.jp/stf/seisakunitsuite/bunya/koyou_roudou/roudoukijun/minimumichiran/

Mức lương tối thiểu vùng của Nhật Bản được áp dụng cho tất cả mọi người người lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản trong đó có cả tu nghiệp sinh và thực tập sinh nước ngoài đang làm việc tại đây. Đây là một tin vui cho những người đã, đang và sẽ tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Năm 2021 mức lương vùng Nhật Bản sẽ được điều chỉnh như bảng dưới đây:

STT 都道府県名
Tên các vùng
Mức lương cơ bản【円】 発効年月日
mức lương cơ bản tại Nhật MỚI từ 10/2021 – 9/2022 mức lương cơ bản tại Nhật từ 10/2020 – 9/2021 Thời điểm có hiệu lực
1 Tokyo 東京 1,041 -1,013 01/10/2021
2 Kanagawa 神奈川 1,040 -1,012 01/10/2021
3 Osaka 大阪 992 -964 01/10/2021
4 Saitama 埼玉 956 -928 01/10/2021
5 Aichi 愛知 955 -927 01/10/2021
6 Chiba 千葉 953 -925 01/10/2021
7 Kyoto 京都 937 -909 01/10/2021
8 Hyogo 兵庫 928 -900 01/10/2021
9 Shizuoka 静岡 913 -885 02/10/2021
10 Mie 三重 902 -874 01/10/2021
11 Hiroshima 広島 899 -871 01/10/2021
12 Shiga 滋賀 896 -868 01/10/2021
13 Hokkaido 北海道 889 -861 01/10/2021
14 Tochigi 栃木 882 -854 01/10/2021
15 Gifu 岐阜 880 -852 01/10/2021
16 Ibaraki 茨城 879 -851 01/10/2021
17 Toyama 富山 877 -849 01/10/2021
18 Nagano 長野 877 -849 01/10/2021
19 Fukuoka 福岡 870 -842 01/10/2021
20 Yamanashi 山梨 866 -838 01/10/2021
21 Nara 奈良 866 -838 01/10/2021
22 Gunma 群馬 865 -837 02/10/2021
23 Okayama 岡山 862 -834 02/10/2021
24 Ishikawa 石川 861 -833 07/10/2021
25 Nigata 新潟 859 -831 01/10/2021
26 Wakayama 和歌山 859 -831 01/10/2021
27 Fukui 福井 858 -830 01/10/2021
28 Yamaguchi 山口 857 -829 01/10/2021
29 Miyagi 宮城 853 -825 01/10/2021
30 Kagawa 香川 848 -820 01/10/2021
31 Fukushima 福島 828 -800 01/10/2021
32 Shimane 島根 824 -792 02/10/2021
33 Tokushima 徳島 824 -796 01/10/2021
34 Aomori 青森 822 -793 06/10/2021
35 Akita 秋田 822 -792 01/10/2021
36 Yamagata 山形 822 -793 02/10/2021
37 Oita 大分 822 -792 06/10/2021
38 Iwate 岩手 821 -793 02/10/2021
39 Tottori 鳥取 821 -792 06/10/2021
40 Ehime 愛媛 821 -793 01/10/2021
41 Saga 佐賀 821 -792 06/10/2021
42 Nagasaki 長崎 821 -793 02/10/2021
43 Kumamoto 熊本 821 -793 01/10/2021
44 Miazaki 宮崎 821 -793 06/10/2021
45 Kagoshima 鹿児島 821 -793 02/10/2021
46 Kochi 高知 820 -792 02/10/2021
47 Okinawa 沖縄 820 -792 08/10/2021

 

III/ Đi xuất khẩu lao động Nhật nên chọn tỉnh nào?

Nhiều bạn khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản và căn cứ theo bảng lương cơ bản theo vùng ở trên thì Tokyo, Kanagawa, Osaka thuộc top những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất. Tuy nhiên mức lương tối thiểu cao cũng đồng nghĩa với việc chi phí sinh hoạt, ăn ở tại đây cũng khá đắt đỏ.

Nên chọn một tỉnh có mức lương cơ bản cao – Đúng hay sai?

Hãy căn cứ vào mục đích đi Nhật của bạn là gì và lựa chọn xí nghiệp tại Nhật có tốt hay không mới là lựa chọn hàng đầu của bạn. Nếu bạn chọn lương cơ bản tại các thành phố lớn cao hơn so với trung bình 47 tỉnh thành, tuy nhiên chi phí nhiều cộng với không có nhiều việc làm thêm thì bạn sẽ chẳng để dành được bao nhiêu.

Không nên chọn tỉnh có mức lương cơ bản thấp – Đúng hay sai?

Vùng nông thôn Nhật Bản có mức lương cơ bản so với mặt bằng chung từ 792 – 850 Yên/giờ cao hơn 10 lần so với làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra vùng đó chủ yếu phát triển nông nghiệp nên việc làm thêm sẽ nhiều theo mùa vụ kết hợp các khoản chi tiêu được hạn chế tối đa.

IV/ Hỏi đáp về lương cơ bản ở Nhật 2020

Câu 1: : Lương cơ bản ở Nhật phụ thuộc vào yếu tố nào?

Thay đổi theo khu vực: Đối với các tỉnh khác nhau có mức lương cơ bản thường khác nhau, lương ở các vùng ngoại ô sẽ thấp hơn các vùng trung tâm thành phố (thường thì lương cao đi kèm với chi phí ăn ở sinh hoạt lớn như tại Tokyo chi phí sinh hoạt đắt nhất Nhật Bản),…

Thay đổi theo tính chất công việc: Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng cao hơn. VD: những đơn hàng cần tay nghề cao như tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … mà người lao động đáp ứng được thì có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may: may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau.

Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ 130.000 đến 160.000 Yên Nhật.

Thay đổi theo khung lương xí nghiệp: Nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch quá lớn giữa người Nhật và người Việt, gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật, thu nhập sẽ rất cao.

Câu 2: Lương cơ bản ở Nhật được bao gồm những khoản nào?

“Lương cơ bản” là thuật ngữ dùng để phản ánh khoản lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

Như vậy, với lương cơ bản phụ thuộc rất lớn vào khả năng, trình độ và năng lực thực sự của người lao động, nhất là khả năng đàm phán về lương của người lao động. Nếu có năng lực, trình độ, mức lương cơ bản sẽ rất cao.

Câu 3: Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật có khác gì với lương thực lĩnh

LƯƠNG THỰC LĨNH = –1*2*3*

1*= LƯƠNG CƠ BẢN

2*= TIỀN BẢO HIỂM, THUẾ

3* = PHÍ SINH HOẠT, ĂN UỐNG, PHÍ NỘI TRÚ…

Trong đó:
Yếu tố ảnh hưởng Chi phí ước lượng ( Yên/tháng)
Thuế 1.500 Yên
Bảo hiểm 16.000 Yên
Tiền thuê nhà và đi lại 15.000 Yên
Ăn uống 20.000 Yên
TỔNG 52.500 yên
Khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt và các phụ phí khác, mỗi tháng người lao động cũng tiết kiệm được 1 khoản thu nhập từ 17.000.000 – 22.000.000 VNĐ để gửi về gia đình đây còn chưa kể làm thêm ngoài giờ.
Câu 4: Mức thu nhập với lương cơ bản ở Nhật
Mức thu nhập người lao động nhận được hàng tháng được tính theo công thức:

 

Mức thu nhập = Lương thực lĩnh + Lương làm thêm + Phụ cấp/trợ cấp + Lương thưởng năng suất

Thời gian làm thêm sẽ phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng xí nghiệp tiếp nhận. Theo quy định của Bộ Lao động – Y tế – Phúc lợi Nhật Bản thì lương làm thêm giờ được quy định và tính như sau:

  • Làm thêm giờ ngày bình thường (vượt quá 8 giờ quy định) : +25% lương cơ bản.
  • Ngày nghỉ thứ 7 : +25% lương cơ bản.
  • Ngày nghỉ Chủ nhật : + 35% lương cơ bản.
  • Làm từ 22h – 5h sáng: + 25% trợ cấp làm đêm.en

*Bài viết cập nhật ngày 2/11/2021.