Tìm hiểu về Visa – Kỹ Năng Đặc Định chuyên ngành về Xây Dựng

6

Visa kỹ năng đặc định (特定技能 – Visa Tokutei)  đã bắt đầu được chính phủ Nhật tiếp nhận và có hiệu lực vào tháng 4 năm 2019. Trong 14 ngành được xét duyệt ngành xây dựng được chính phủ Nhật ưu tiên rất nhiều. Hãy cùng Vinamex tìm hiểu về visa kỹ năng đặc định ngành xây dựng nhé

1. Đánh giá về ngành xây dựng tại Nhật Bản

Xây dựng Nhật Bản là ngành thiếu lao động lực trầm trọng nhất tại Nhật Bản hiện nay, có đến 60% các đơn hàng XKLĐ Nhật hiện nay tuyển chọn lao động trong ngành này. Với việc già hóa dân số, Nhật Bản đang rất khó đáp ứng lao động cho công việc đòi hỏi nhiều sức khỏe này. Đặc biệt, với việc chuẩn bị cho Thế vận hội Olympic năm 2020 tại Tokyo, Nhật Bản phải chuẩn bị nhiều cơ sở hạ tầng mới khiến cho việc thiếu lao động trở nên trầm trọng hơn.

Để đối phó với tình trạng thiếu hụt lao động trong ngành xây dựng, chính phủ Nhật đã tạo điều kiện cho những lao động nước ngoài đã tham gia chương trình thực tập sinh kỹ năng (TTS) trong lĩnh vực xây dựng có cơ hội tiếp tục làm việc tại Nhật trong lĩnh vực xây dựng với tư cách visa kỹ năng đặc định. Ngoài ra, các lao động ngoài nước có thể trực tiếp xin visa kỹ năng đặc định ngành xây dựng mà không cần phải trải qua chương trình TTS Nhật Bản, bạn chỉ cần vượt qua bài kiểm tra kỹ năng đặc định (bao gồm bài thi tiếng Nhật và thi kỹ năng)

Các ngành nghề được cấp visa kỹ năng đặc định gồm:

  • 型枠施工 – Cốt pha
  • 左官 – Thạch cao
  • コンクリート圧送 – Trộn bê tông
  • トンネル推進工 – Làm hầm
  • 建設機械施工 – Gia công máy móc xây dựng
  • 土工 – Đào đất
  • 屋根ふき – Lợp mái
  • 電気通信 – Xây dựng Viễn thông
  • 鉄筋施工 – Thi công cốt thép
  • 鉄筋継手 – Gia cố bê tông chịu lực
  • 内装仕上げ/表装 – Hoàn thiện nội thất / Hoàn thiện bề mặt
  • とび – Ngành dựng giàn giáo
  • 建築大工 – Ngành mộc
  • 配管 – Ngành lắp đặt đường ống
  • 建築板金 – Ngành chế tạo kim loại tấm dùng trong xây dựng
  • 保温保冷 – Ngành công việc giữ nóng và giữ lạnh
  • 吹付ウレタン断熱 – Ngành phun cách nhiệt Uretan

Đặc biệt, ngành xây dựng là 1 trong 2 ngành được phép thi chuyển đổi lên Kỹ năng đặc định số 2 và có cơ hội vĩnh trú Nhật Bản

Một số công việc trong lĩnh vực xây dựng sẽ không được phép chuyển đổi từ visa TTS sang Kỹ năng đặc định, mà phải tuyển dụng trực tiếp từ nước ngoài là:

  • Đào hầm (トンネル推進工)
  • Đào đất (土工)
  • Viễn thông(電気通信)
  • Cốt thép (鉄筋継手)

Trường hợp TTS Ngành xây dựng đã về nước sẽ có nhiều lợi thế hơn những lao động mới là không phải làm bài kiểm tra kỹ năng đặc định hay tiếng Nhật, họ sẽ được xét tuyển thẳng để xin visa kỹ năng đặc định (với điều kiện có xí nghiệp tiếp nhận). Vì vậy để xác định TTS có đúng ngành nghề, công việc được xin visa kỹ năng đặc định hay không bạn cần kiểm tra, đối chiếu ngành nghề trên giấy JITCO hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình TTS có phù hợp không. Nếu kết quả so sánh trùng khớp là điều kiện đầu tiên để bạn được phép xin visa kỹ năng đặc định ngành xây dựng.

 Số lượng lao động phía xí nghiệp Nhật tiếp nhận trong vòng 5 năm tới
Số lượng lao động phía xí nghiệp Nhật tiếp nhận trong vòng 5 năm tới

2. Điều kiện để cấp visa kỹ năng đặc định ngành xây dựng Nhật Bản

Theo thông báo mới nhất từ chính phủ Nhật Bản thì số lượng lao động tối đa được chấp nhận visa Kỹ năng đặc định số 1 riêng ngành xây dựng khoảng trên 40.000 người. Trong đó, để đạt Điều kiện để lấy được visa Kỹ năng đặc định số 1 ngành xây dựng là :

  • Đã từng tham gia chương trình TTS Nhật Bản ngành xây dựng
  • Lao động chưa tham gia chương trình TTS phải trên 18 tuổi
    • Có trình độ năng lực tiếng Nhật nhất định ( Khả năng lớn là tương đương N5-N4)
    • Phải vượt qua 1 kỳ thi kỹ năng do cơ quan bên Nhật tổ chức

Điều kiện để lấy được visa Kỹ năng đặc định số 2 ngành xây dựng là :

  • Là người đã có tư cách 特定技能1号 và vượt qua được kỳ thi kỹ năng do Nhật tổ chức
  • Có kinh nghiệm thực tế trong công việc cụ thể với tư cách là một người phụ trách hay nhóm trưởng, quản lý.

3. Những công việc trong ngành xây dựng có thể xin được visa Kỹ năng đặc định số 1

  • Thi công cốp pha 型枠施行: Công việc bao gômf sản xuất, gia công, lắp ráp hoặc tháo dỡ ván khuôn dẫn động bê tông
  • Trát 左官: các công việc sơn, trát theo các nền tảng khác nhau (vữa xi măng, thạch cao, v.v.)
  • Bê tông コンクリート: Bơm trộn và phân phối bê tông
  • Đào đường hầm トンネル推進工: Làm việc để xây dựng đường hầm bằng cách khoan hầm
  • Thi công máy xây dựng 建設機械施工: Vận hành và vận hành máy móc xây dựng bao gồm làm đất, tải, đào, đầm, v.v.
  • Xúc đất 土工: Các công việc như đào, san lấp, đắp đất hoặc phá bê tông.
  • Tấm lợp 屋根ふき: Làm việc trên mái nhà, lợp tôn, ngói,…
  • Viễn thông 電気通信: Các công việc viễn thông như xây dựng, lắp đặt các thiết bị liên lạc và lắp đặt cáp truyền thông.
  • Thi công cốt thép鉄筋施工: Công việc gia công và lắp ráp cốt thép
  • Khớp thanh cốt thép 鉄筋継手
  • Hoàn thiện nội thất 内装仕上げ: Thi công hoàn thiện sàn nhựa, sàn thảm, thi công móng thép, thi công rèm…
  • とび: Ngành dựng giàn giáo
  • 建築大工: Ngành mộc
  • 配管: Ngành lắp đặt đường ống
  • 建築板金: Ngành chế tạo kim loại tấm dùng trong xây dựng
  • 保温保冷: Ngành công việc giữ nóng và giữ lạnh
  • 吹付ウレタン断熱: Ngành phun cách nhiệt Uretan

4. Những công việc trong ngành xây dựng có thể xin được visa Kỹ năng đặc định số 2

    • Thi công cốp pha 型枠施行: Tham gia vào công việc chế tạo, xử lý, lắp ráp hoặc tháo dỡ cốp pha
    • Trát 左官
    • Bê tông コンクリート
    • Đào đường hầm トンネル推進工
    • Thi công máy xây dựng 建設機械施工
    • Xúc đất 土工
    • Tấm lợp 屋根ふき
    • Viễn thông 電気通信
    • Thi công cốt thép鉄筋施工
    • Khớp thanh cốt thép 鉄筋継手
    • Hoàn thiện nội thất 内装仕上げ
    • とび: Ngành dựng giàn giáo
    • 建築大工: Ngành mộc
    • 配管: Ngành lắp đặt đường ống
    • 建築板金: Ngành chế tạo kim loại tấm dùng trong xây dựng
    • 保温保冷: Ngành công việc giữ nóng và giữ lạnh
    • 吹付ウレタン断熱: Ngành phun cách nhiệt Uretan

Hiện tại, ngành xây dựng chưa có thông tin chính thức về thời điểm đăng kí visa kỹ năng đặc định, vì vậy lao động có thể tham khảo thêm các đơn hàng XKLĐ Nhật ngành xây dựng hay tham gia các đơn hàng quay lại Nhật lần 2

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào các bạn có thể để gửi câu hỏi trực tiếp với chúng tôi qua facebook hoặc email infovinamex@gmail.com